Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Tỉnh Nghệ An định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC) theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; phát triển sản xuất phải gắn kết chặt chẽ với bảo quản, chế biển và thị trường tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích tích tụ đất đai, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất ứng dụng công nghệ cao, các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Tập trung ưu tiên các cây trồng, vật nuôi chủ lực; có lợi thế của từng địa phương trong vùng; cây nguyên liệu (mía, chè), cây dược liệu; chăn nuôi (bò, lợn, gà); cây lâm nghiệp. Ban hành đề án phát triển nông nghiệp công nghệ cao thuộc hành lang kinh tế tuyến đường Hồ Chí Minh, ưu tiên tích hợp vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất.
UBND tỉnh xác định mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng giá trị sản xuất NNƯDCNC đến năm 2030 chiếm từ 40% - 45% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng và chiếm 20% - 25% giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Nghiên cứu thành lập Khu NNƯDCNC Nghệ An tại xã Nghĩa Thọ. Xây dựng và phát triển 3 - 5 doanh nghiệp NNƯDCNC. Xây dựng và phát triển 5 - 10 Hợp tác xã NNƯDCNC…

Cùng với đó, nâng cao năng lực các nhà máy, cơ sở chế biến nông, lâm sản hiện có, đặc biệt là tập trung nâng cấp, đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất và chế biến ƯDCNC. Tiếp tục thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất chế biến nông, lâm sản. Hình thành chuỗi liên kết sản xuất - bảo quản - chế biến - tiêu thụ nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung. Phấn đấu hàng năm công nghiệp chế biến nông, lâm sản, dược liệu của toàn vùng tăng trưởng 15%, đóng góp 20 - 30% tổng giá trị sản phẩm nông, lâm sản của tỉnh, nhiều mặt hàng nông, lâm sản của vùng khẳng định được thương hiệu đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu.
Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp đến năm 2030
Để đạt được các mục tiêu trên, UBND tỉnh đề ra 04 nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2030 gồm: Xác định tiêu chí, đối tượng cây trồng, vật nuôi ƯDCNC; Thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công nghệ cao ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp; Phát triển sản xuất NNƯDCNC gắn với chế biến; Các nhiệm vụ thúc đẩy phát triển NNƯDCNC gắn với chế biến và tiêu thụ nông lâm sản.
Đồng thời thực hiện 10 giải pháp gồm: Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất, giao đất và dồn điền đổi thửa; Giải pháp về phát triển sản xuất gắn chế biến các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao; Giải pháp về cơ chế chính sách; Giải pháp về khoa học và công nghệ; Giải pháp về thu hút đầu tư và quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư; Giải pháp về xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, mở rộng thị trường, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm bền vững; Giải pháp tiếp cận thị trường online, xúc tiến xuất khẩu chính ngạch để quảng bá và mở rộng thị trường tiêu thụ; Giải pháp về đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng; Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực; Giải pháp về bảo vệ môi trường.
UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các địa phương trong vùng tổ chức thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án. Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan và triển khai thực hiện hiệu quả, phù hợp với yêu cầu phát triển.
Chỉ đạo triển khai và hỗ trợ các địa phương trong vùng xác định các nội dung công nghệ cao ứng dụng vào sản xuất; xây dựng, nhân rộng các mô hình công nghệ cao, ưu tiên các nguồn lực do ngành quản lý để triển khai thực hiện Đề án; tổ chức triển khai thực hiện các dự án, mô hình trình diễn, tập huấn cho người dân về sản xuất NNƯDCNC để lựa chọn công nghệ cao phù hợp vào sản xuất.
Các Sở, ngành hỗ trợ các địa phương trong vùng đề xuất và triển khai các đề tài, dự án khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ các địa phương trong vùng thu hút đầu tư, xúc tiến đầu tư triển khai các dự án đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, gắn với phát triển cụm công nghiệp, các nhà máy, trang trại và các cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm sản xuất khẩu phù hợp với quy hoạch trên địa bàn; phối hợp hiệu quả với các cơ quan liên quan tổ chức tư vấn, hỗ trợ thành lập mới các hợp tác xã, tổ hợp tác…
UBND các xã, phường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các ngành liên quan triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn, thu hút đầu tư, tích hợp nội dung mục tiêu của Đề án trong công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quản lý sử dụng đất tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất và nâng cấp công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất trên địa bàn.
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Đề án tuân thủ nghiêm túc các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, các quy định về đăng ký sản xuất của ngành nông nghiệp và các quy định khác của pháp luật. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất, bảo quản và chế biến nông, lâm sản và đẩy mạnh phát triển sản xuất NNƯDCNC. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại, tham gia các chuỗi liên kết sản xuất gia tăng giá trị sản phẩm nông, lâm sản, đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường. Phối hợp với chính quyền các cấp, cơ quan quản lý nông, lâm nghiệp triển khai thực hiện các chương trình, dự án phát triển trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến sản phẩm. Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp phát triển bền vững, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, quản lý môi trường trong trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và báo cáo tình hình sản xuất NNƯDCNC theo yêu cầu./.